Minh giải hai chữ “cát”, “lợi” trong câu chúc “Đại cát đại lợi”

36

VNTN – Câu chúc phúc Đại cát đại lợi 大吉大利 vốn là một thành ngữ, từng xuất hiện trong lời nói của nhân vật Gia Cát Lượng ở tiểu thuyết Tam Quốc diễn nghĩa của La Quán Trung. Trong hồi thứ 54, tiểu thuyết Tam Quốc diễn nghĩa, Khổng Minh có nói như sau: “Đến đây thì Lượng đã biết rồi. Vừa nãy có bói quẻ Dịch thì được một điềm đại cát đại lợi.” (來意亮已知道了。适間卜《易》,得一大吉大利之兆). Vào thời xưa, thành ngữ này thường được dùng trong bói toán, chúc phúc. Đến nay phổ biến được dùng để chúc tụng trong những dịp trọng đại của đời người hoặc ngày Tết đầu năm. Về phong tục này, cả người Việt và người Tàu đều đồng nhất. Người viết nhận thấy trong câu chúc này có hai chữ cần minh giải cụ thể là chữ “cát” 吉 và chữ “lợi” 利.
Chữ cát 吉trong từ điển Từ nguyên có 3 nghĩa: 1. Tốt lành, có lợi, đối lập với hung 凶; 2. Ngày mồng 1 của mỗi tháng âm lịch; 3. Họ của người(1). Đại đa số, chúng ta đều biết đến chữ này với ý nghĩa thứ nhất. Cũng đã có người căn cứ vào tự hình để giải thích ý nghĩa tốt lành của chữ cát 吉, đại ý rằng chữ này được cấu tạo bởi hai phần, trên là bộ sĩ 士 chỉ những người có học vấn, dưới là bộ khẩu 口 biểu thị lời nói, khi kết hợp lại thì chữ này biểu đạt lời nói của những người có học vấn, và những lời ấy thì “tốt lành, đẹp đẽ”. Cách giải thích này có phần khiên cưỡng và chưa thực sự thuyết phục, chẳng lẽ chỉ lời nói của những người có học vấn mới tốt lành, đẹp đẽ?
Để giải thích một chữ Hán, nhất là dựa vào tự hình, cần chú ý vào thể loại chữ trong lục thư (6 cách cấu tạo chữ Hán) và quá trình diễn biến cũng như nguồn gốc của hình dáng chữ đó. Chữ cát 吉 thuộc loại chữ hội ý(2) trong lục thư.
Hình giáp cốt văn của chữ này như sau: hoặc . Chữ này được giới nghiên cứu Trung Quốc giải thích rằng phần trên giống binh khí (mũi tên), phần dưới giống dụng cụ đựng binh khí, kết hợp lại với nhau biểu thị binh khí được đựng trong túi và không dùng đến nữa, giảm thiểu chiến tranh, khiến nhân dân không còn nguy nan nữa. Như vậy ý nghĩa của cát 吉, từ hình dạng ban đầu, được giải thích là cuộc sống bình an, tốt đẹp, không có binh đao của nhân dân và hoàn toàn không liên quan đến lời nói của người nào cả.
Minh giải chữ lợi 利 đơn giản hơn so với chữ cát 吉. Chữ này trong Từ nguyên có 6 nghĩa: 1. Sắc nhọn; 2. Lợi ích, công dụng; 3. Thuận lợi, cát lợi; 4. Thắng lợi; 5. Bệnh lị, thông nghĩa với chữ lị 痢; 6. Họ của người(3). Tất nhiên trong câu chúc phúc Đại cát đại lợi, chữ lợi được dùng với nghĩa thứ 3 trong Từ nguyên. Chữ lợi 利, thuộc dạng chữ hội ý trong lục thư, có cấu tạo gồm hai phần, bên trái là bộ đao 刂 chỉ con dao, dụng cụ dùng để cắt; bên phải là hòa 禾 chỉ cây lúa, và trỏ nông sản nói chung. Kết hợp hai bộ phận này lại sẽ biểu thị việc dùng dao để thu hoạch sản phẩm nông sản. Đó cũng là thành quả của một mùa màng tốt đẹp, một mùa màng thuận lợi và người dân được ấm no.
Với những ý nghĩa tốt đẹp như trên, có lẽ cho đến muôn đời sau, câu chúc Đại cát đại lợi vẫn sẽ được mọi người ưa thích để chúc mừng nhau trong những dịp ý nghĩa, nhất là những ngày đầu năm mới.
………………………..
1. Xem Từ Nguyên, Nxb Thương vụ ấn thư quán, Bắc Kinh, 1998, trang 472 – 473.
2. Loại chữ Hán được cấu tạo từ hai phần trở lên, căn cứ hàm nghĩa của từng phần mà hợp thành ý nghĩa của một chữ mới.
3. Xem Từ Nguyên, Nxb Thương vụ ấn thư quán, Bắc Kinh, 1998, trang 348.

NHƯ CHÂU