Dự thảo Điều lệ Hội

157

(Bản dự thảo, BCH Hội đề nghị các hội viên đóng góp ý kiến để hoàn thiện, trình Đại hội)

ĐIỀU LỆ

HỘI VĂN HỌC NGHỆ THUẬT TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA VII (2018- 2023)                                                            

     Chương I

                                                     QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tên gọi

  1. Tên tiếng Việt: Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh Thái Nguyên
  2. Tên tiếng nước ngoài : Literature and Art Association of Thainguyen province

Điu 2: Tôn chỉ, mục đích

Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh Thái Nguyên là tổ chức chính trị- xã hội- nghề nghiệp của những người hoạt động văn học nghệ thuật trong tỉnh Thái Nguyên, tự nguyện thành lập, nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.

Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ s

  1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ hội đuợc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  2. Trụ sởcủa hội đặt tại Phường Trưng Vương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái  Nguyên.

Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động

Hội hoạt động trên phạm vi tỉnh Thái Nguyên, trong lĩnh vực sáng tác, phê bình, nghiên cứu, sưu tầm, truyền bá văn học nghệ thuật.

Hội đặt dưới sự lãnh đạo của Tỉnh ủy Thái Nguyên, chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên và các cơ quan nhà nước có lien quan theo quy định của pháp luật. Hội là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Thái Nguyên, là thành viên của Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các hội Văn học Nghệ thuật Việt Nam.

Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động

  1. Tự nguyện.
  2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
  3. Kinh phí hoạt động do Ủy ban Nhân dân tỉnh Thái Nguyên cấp gắn với nhiệm vụ nhà nước giao.
  4. Không vì mục đích lợi nhuận.
  5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.

                                                   Chương 2

QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ

Điều 6Quyền hạn

  1. Tuyên truyền mục đích của hội.
  2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của hội.
  3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của hội theo quy định của pháp luật.
  4. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của hội,tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo quy định của pháp luật.
  5. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển hội và lĩnh vực hội hoạt động. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật vàđược cấp chứng chỉ hành nghề khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
  6. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của hội.
  7. Thành lập pháp nhân thuộc hội theo quy định của pháp luật.
  8. Được gây quỹ hộitrên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
  9. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổchức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao.

Điều 7. Nhiệm vụ

1- Tập hợp, bồi dưỡng lực lượng sáng tác, nghiên cứu văn học nghệ thuật có lập trường tư tưởng vững vàng, giàu lòng yêu nước, có ý chí mạnh mẽ để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN,

2-  Phát hiện, bồi dưỡng tài năng, năng khiếu văn học nghệ thuật. Tạo điều kiện để hội viên được nâng cao trình độ chính trị, học tập chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước. Tổ chức các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao trình độ cho văn nghệ sĩ. Phối hợp với các cấp uỷ Đảng, chính quyền, các ban, ngành, đoàn thể trong tỉnh, các hội bạn và tranh thủ sự giúp đỡ của Ủy ban Toàn quốc Liên hiệp các Hội VHNT Việt Nam, các cơ quan văn hoá, VHNT ở Trung ương, tạo điều kiện thúc đẩy các hoạt động văn học nghệ thuật.

3- Giới thiệu, phổ biến các tác phẩm văn học nghệ thuật trong, ngoài tỉnh và tinh hoa văn hoá thế giới nhằm đáp ứng nhu cầu thưởng thức văn học, nghệ thuật ngày càng cao của quần chúng nhân dân. Góp phần kế thừa, bảo tồn, chấn hưng, phát triển truyền thống và bản sắc văn hoá văn nghệ địa phương..

4-  Tham mưu, đề xuất, góp ý kiến với Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh và Ủy ban Toàn quốc Liên hiệp các Hội VHNT Việt Nam những chế độ chính sách về văn hoá, văn nghệ. Tạo những điều kiện thuận lợi về tinh thần, vật chất, đầu tư cho sáng tác, trao giải thưởng cho các tác phẩm, các công trình văn học nghệ thuật có giá trị trong tỉnh

5-  Chỉ đạo và định hướng các hoạt động văn học nghệ thuật của các hội, chi hội chuyên ngành trực thuộc.

6- Thay mặt giới văn học nghệ thuật của tỉnh phát ngôn, đưa ra các quan điểm về những sự kiện chính trị – xã hội ở địa phương và trong nước.

7- Tư vấn, phản biện các vấn đề kinh tế – xã hội, đặc biệt là lĩnh vực văn hoá, văn học nghệ thuật ở địa phương.

8-  Tích cực tham gia vào cuộc đấu tranh chống mọi biểu hiện tiêu cực trong đời sống xã hội, chống những quan điểm lệch lạc trong văn học nghệ thuật, góp phần làm lành mạnh hoá các quan hệ xã hội, xây dựng con người, hướng con người tới các giá trị chân, thiện, mỹ.

Chương III  

 HỘI VIÊN

Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên

  1. Hội viên của hội gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hộiviên danh dự:
  2. a)Hội viên chính thức: Là công dân Việt Nam thường trú tại tỉnh Thái Nguyên hoạt động trong lĩnh vực văn học nghệ thuật, có đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều 8, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập hội.
  3. b)Hội viên liên kết, hội viên danh dự: Công dân, tổ chức ở Thái Nguyên không có điều kiện hoặc không có đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của hội, tán thành Điều lệ hội, tự  nguyện xin vào hội, được hội công nhận là hội viên liên kết hoặc hội viên danh dự.
  4. 2.Tiêu chuẩn hội viên chính thức:

Để được xét kết nạp vào Hội cần phải đáp ứng những tiêu chuẩn sau:

  1. a) Tiêu chuẩn đối với các chuyên ngành văn học: Phải có các tác phẩm văn học đăng trên báo chí cấp tỉnh trở lờn hoặc 1 đầu sách văn học được các nhà xuất bản ấn hành. Cụ thể:

+ Chuyên ngành thơ (20 bài đăng trên báo chí theo qui định hoặc 1 tập sách được xuất bản)

+ Chuyên ngành văn xuôi (10 truyện ngắn hoặc kí…đăng trên báo chí theo qui định hoặc 1 tập sách được xuất bản)

+ Chuyên ngành lí luận phê bình (5 bài đăng trên báo chí theo qui định hoặc 1 tập sách được xuất bản)

  1. b) Tiêu chuẩn đối với văn nghệ dân gian: Phải có 10 bài viết, s­ưu tầm, biên soạn được công bố hoặc một tập sách được xuất bản.
  2. c) Tiêu chuẩn đối với các chuyên ngành nghệ thuật:

+ Mỹ thuật: phải có 5 tác phẩm được triển lãm từ cấp tỉnh trở lên.

+ Nhiếp ảnh: phải có 10 tác phẩm triển lãm từ cấp tỉnh trở lên.

+ Múa: phải có 5 tác phẩm được công bố trên đài truyền hình, được các đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp dàn dựng, các hội diễn từ cấp tỉnh trở lên.

+ Âm nhạc: phải có 10 tác phẩm được công bố trên đài truyền hình, được các đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp dàn dựng, các hội diễn từ cấp tỉnh trở lên. Nếu là lý luận phê bình âm nhạc thì phải có 5 bài báo hoặc công trình nghiên cứu được đăng tải, công bố trên các phương tiện thông tin chính thống từ cấp tỉnh trở lên.

+ Sân khấu: phải có 5 tác phẩm được công bố trên đài truyền hình, được các đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp dàn dựng, các hội diễn từ cấp tỉnh trở lên.

+ Kiến trúc: Phải có 5 hồ sơ thiết kế công trình kiến trúc hoặc quy hoạch được cấp có thẩm quyền duyệt.

+ Điện ảnh, truyền hình: phải có 5 tác phẩm được công bố từ cấp tỉnh trở lên.

Điều 9Quyền của hội viên

  1. Được hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  2. Được hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của hội, được tham gia các hoạt động do hội tổchức.
  3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác theo quy định của hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của hội.
  4. Được dự Đại hội,ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra hội theo quy định của hội.
  5. Được giới thiệu hội viên mới.
  6. Được khen thưởng theo quy định của hội.
  7. Được cấp thẻ hội viên.
  8. Được ra khỏi hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
  9. Những hội viên 80 tuổi trở lên được miễn đóng hội phí.

10-  Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng quyền lợi và có nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban chấp hành, Ban Kiểm tra hội.

Điều 10.  Nghĩa vụ của hội viên

  1. 1. Không ngừng học tập, nâng cao trình độ lý luận chính trị và sáng tác. Kiên định lập trường chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, có quan điểm đổi mới trong sáng tạo văn học, nghệ thuật. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước. Gắn bó mật thiết với nhân dân lao động và phong trào thi đua yêu nước của địa phương.
  2. Nêu cao tinh thần trách nhiệm hội viên trong việc chấp hành Điều lệ hội và các quy định của hội, tham gia đầy đủ các đợt sinh hoạt, hội họp và các hoạt động sáng tác của hội khi được triệu tập.
  3. Đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau, tham gia phát hiện, bồi dưỡng các tài năng văn học, nghệ thuật. Giới thiệu hội viên mới. Đóng hội phí theo quy định.
  4. Thường xuyên có tác phẩm đóng góp tích cực cho hoạt động nghề nghiệp, hoạt động báo chí, xuất bản và các cuộc thi, cuộc trưng bày, triển lãm, liên hoan nghệ thuật… của hội, của tỉnh và Trung ương.
  5. Hàng năm có báo cáo với chi hội, với hội về những hoạt động sáng tạo của mình. Thường xuyên trao đổi kinh nghiệm, góp ý với Ban chấp hành, với chi hội, hội để cải tiến lề lối, nâng cao hiệu quả hoạt động.

Điều 11: Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục rút tên, xóa tên khỏi danh sách hội viên:

1- Kết nạp hội viên: Những người có đủ tiêu chuẩn muốn gia nhập hội phải tự làm đơn, có bản sơ yếu lý lịch (được cơ quan hoặc địa phương chứng thực) và bản tóm tắt thành tích quá trình sáng tác, biểu diễn; được 2 hội viên giới thiệu, được chi hội (hội) chuyên ngành kớ xác nhận. Hồ sơ xin vào hội được chuyển sang các tiểu ban của Hội đồng Nghệ thuật thẩm định, bỏ phiếu. Sau đó được Ban Chấp hành xem xét, bỏ phiếu. (người đủ tiêu chuẩn vào hội phải đạt ít nhất 2/3 số phiếu). Chủ tịch hội ra quyết định kết nạp.

Hội viên ở nơi khác chuyển đến thường trú tại tỉnh Thái Nguyên muốn trở thành hội viên phải làm đủ thủ tục xin vào hội, được các hội đang sinh hoạt trước đó giới thiệu. Những hội viên của hội chuyên ngành trung ương về thường trú tại tỉnh Thái Nguyên muốn tham gia hội không phải xét kết nạp, chỉ cần có giấy giới thiệu của các hội đang sinh hoạt và đơn xin vào hội.

2 -Rút tên, xóa tên khỏi danh sách hội viên: Hội viên được xem xét rút hoặc xóa tên khỏi danh sách trong những trường hợp sau :

  1. a) Bản thân hội viên có đơn xin ra khỏi hội.
  2. b) Hội viên vi phạm pháp luật được các cơ quan chức năng kết luận.
  3. c) Hội viên không đóng hội phí, không tham gia sinh hoạt hội, ngừng hoạt động văn học, nghệ thuật không có lý do chính đáng từ 2 năm trở lên (việc rút tên hội viên khỏi danh sách do Ban chấp hành quyết định và không phải là hình thức kỷ luật hội viên).
  4. d) Hội viên bị kỉ luật khai trừ khỏi hội (là hình thức kỷ luật đối với hội viên).

                                          Chương IV

TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG

Điều 12. Cơ cấu tổ chức của hi

  1. Đại hội.
  2. Ban Chấp hành.
  3. Ban Thường vụ.
  4. Ban Kiểmtra.
  5. Văn phòng hội, Tòa soạn Báo Văn nghệ Thái nguyên.
  6. Các tổ chức thuộc Hội: Các liên chi hội, chi hội chuyên ngành, hội đồng nghệ thuật, các trung tâm văn học nghệ thuật…

Điều 13: Các hội thành viên: các hội VHNT thuộc cấp huyện, thị, thành phố trực thuộc tỉnh và các hội văn học nghệ thuật độc lập khác có nhu cầu trở thành thành viên của Hội VHNT tỉnh Thái Nguyên phải có văn bản đề nghị.

Các hội thành viên có nhiệm vụ:

Tôn trọng Điều lệ và thực hiện nghiêm chỉnh các nghị quyết, quyết định và chủ trương công tác của hội Văn học Nghệ thuật tỉnh.

Quyền của các tổ chức thành viên:

  1. Được thảo luận, bàn bạc và biểu quyết các chủ trương công tác của hội Văn học Nghệ thuật tỉnh.
  2. Được cử đại diện ứng cử tham gia các cơ quan lãnh đạo hội Văn học Nghệ thuật tỉnh theo Điều lệ và đề án nhân sự đại hội nhiệm kỳ.
  3. Được tham dự các sinh hoạt chính trị và nghề nghiệp do hội Văn học Nghệ thuật tỉnh tổ chức.
  4. Được hưởng các quyền lợi vật chất và tinh thần do hội Văn học Nghệ thuật tỉnh quy định.

 Điều 14. Đại hội

  1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức năm năm một lần.Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
  2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hộitoàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.
  3. Nhiệm vụ của Đại hội:
  4. a)Thảo luận và thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; Phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của hội;
  5. b)Thảo luận và thông qua Điều lệ; Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thểhội.
  6. c)Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và Báo cáo tài chính của hội;
  7. d)Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra;

đ) Các nội dung phát sinh khác.

  1. e)Thông qua nghị quyết Đại hội.
  2. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
  3. a)Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;
  4. b)Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.

Điều 15. Ban Chp hành Hội

  1. Ban Chấp hành hội do Đại hội bầu trong số các hội viên của hội.Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội. Giữa hai kì đại hội, Ban Chấp hành là cơ quan lãnh cao nhất của hội.
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
  3. a)Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ hội, lãnh đạo mọi hoạt động của hội giữa hai kỳ Đại hội;
  4. b)Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;
  5. c)Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của hội;
  6. d)Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của hội; Quy chế quản lý, sửdụng con dấu của hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ hội phù hợp với quy định của Điều lệ hội và quy định của pháp luật;

đ) Bầu, miễn nhiệm chủ tịch, các phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá  20% so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định.

  1. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
  2. a)Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ hội;
  3. b)Ban Chấp hành mỗi năm họp 4 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Chấp hành;
  4. c)Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có 2/3 ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành cóthể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;
  5. d)Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có2/3 tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch hội.

Điều 16. Ban Thường vụ Hội

  1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầutrong số các ủy viên Ban Chấp hành. Ban Thường vụ hội gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thuờng vụ:
  3. a)Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;
  4. b)Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;
  5. c)Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc hội.
  6. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
  7. a)Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ hội;
  8. b)Ban Thường vụ mỗi tháng họp một lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch hội hoặc 2/3 tổng số ủy viên BanThường vụ;
  9. c)Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có 2/3 ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định.
  10. d)Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có 3/5 tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên cóý kiến của Chủ tịch hội.

 

Điều 17. Ban Kiểm tra hội

  1. Ban Kiểm tra hội gồm Trưởng ban và một số ủy viên do Đại hội bầu ra.Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
  3. a)Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của hội trong hoạt động của các tổchức, đơn vị trực thuộc hội, hội viên;
  4. b)Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến hội.
  5. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ hội.

Điều 18Chủ tịch, pchủ tịch hội

  1. Chủ tịch hội là đại diện pháp nhân của hội trước pháp luật, chịutrách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của hội. Chủ tịch hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch hội do Ban Chấp hành hội quy định.
  2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch hội:
  3. a)Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ hội;
  4. b)Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phépthành lập hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ hội về mọi hoạt động của hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của hội theo quy định Điều lệ hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ hội;
  5. c)Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉđạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ;
  6. d)Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của hội;

đ) Khi Chủ tịch hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch hội.

  1. Phó Chủtịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành hội quy định.

Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch hội chỉ đạo, điều hành công tác của hội theo sự phân công của Chủ tịch hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ hội phù hợp với Điều lệ hội và quy định của pháp luật.

                                        

Chương V

 CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ

Điều 19. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và đổi tên và giải thể Hội

Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.

                                                    Chương VI

                                        TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN

Điều 20. Tài chính, tài sn của Hi

  1. Tài chính của hội:
  2. a)Nguồn thu của hội:

– Hội phí hàng năm của hội viên.

– Thu từ các hoạt động của hội theo quy định của pháp luật.

– Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;

– Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao.

– Các khoản thu hợp pháp khác.

  1. b)Các khoản chi của hội:

– Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của hội.

– Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc.

– Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại hội theo quy định của Ban Chấp hành hội phù hợp với quy định của pháp luật.

– Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.

  1. Tài sản của hội: Tài sản của hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của hội. Tài sản của hội được hình thành từ nguồn kinh phí của hội; do các tổchức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật; được Nhà nước hỗ trợ.

Điều 21. Qun lý, sử dụng tài chínhtài sản của hội

  1. Tài chính, tải sản của hội chỉđược sử dụng cho các hoạt động của hội.
  2. Tài chính, tài sản của hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật.
  3. Ban Chấp hành hội ban hành Quy chếquản lý, sử dụng tài chính, tài sản của hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của hội.

                                                

Chương VII

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 22. Khen thưởng

  1. Tổ chức, đơn vị thuộc hội, hội viên có thành tích xuất sắc được hội khenthưởng hoặc được hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
  2. Ban Chấp hành hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủtục khen thưởng trong nội bộ hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ hội.

Điều 23Kỷ luật

  1. Tổ chức, đơn vị thuộc hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chếhoạt động của hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức: khiển trách, cảnh cáo, khai trừ.
  2. Ban Chấp hành hội quy định cụ thểthẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ hội.

                                                    Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 24Sửa đổi, b sung Điều lệ hội

Chỉ có Đại hội toàn thể hoặc đại biểu Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh Thái Nguyên mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hội phải được 2/3 số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.

Điều 25. Hiệu lực thi hành

  1. Điều lệ hội Văn học nghệ thuật tỉnh Thái Nguyên gồm 8 Chương, 24 Điều đãđược Đại hội toàn thể Đại hội Văn học Nghệ thuật tỉnh Thái Nguyên lần thứ VII (2018- 2023) thông qua ngày … tháng … năm … tại … và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh Thái Nguyên.
  2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ hội, Ban Chấp hành Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh Thái Nguyên có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.